22 HÀM "B" TRONG EXCEL (dành cho dân toán học)

1. Hàm BAHTTEXTChuyển một số sang văn bản tiếng Thái và thêm hậu tố "Baht."Bạn có thể thay đổi định dạng Baht sang một kiểu khác trong ứng dụng Excel trên máy tính bằng cách sử dụng Tùy chọn Khu vực và Ngôn ngữ (menu Bắt đầu trong Windows, Panel Điều khiển).

Cú pháp: BAHTTEXT(number)

Cú pháp hàm BAHTTEXT có các đối số sau đây:

Number    Bắt buộc. Là số mà bạn muốn chuyển sang văn bản hoặc tham chiếu đến ô có chứa số, hay công thức định trị thành số.

VD: 


2. Hàm BASEChuyển một số sang dạng trình bày văn bản với cơ số cho trước.

Cú pháp: BASE(Number, Radix [Min_length])

Cú pháp hàm BASE có các đối số sau đây:

Number    Bắt buộc. Số mà bạn muốn chuyển đổi. Phải là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn 2^53.

Radix    Bắt buộc. Cơ số mà bạn muốn chuyển số trên thành. Phải là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 36.

Min_length    Tùy chọn. Độ dài tối thiểu của chuỗi trả về. Phải là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0.

Chú thích: 

  • Nếu Số, Cơ số hoặc Min_length nằm ngoài giới hạn tối thiểu và tối đa, BASE sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Nếu Số không có giá trị số, BASE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
  • Bất kỳ số nào không phải là số nguyên được nhập vào dưới dạng đối số sẽ bị cắt cụt thành số nguyên.
  • Nếu bao gồm cả đối số Min_length, số 0 đằng trước sẽ được thêm vào kết quả nếu kết quả này ngắn hơn độ dài tối thiểu được chỉ định. Ví dụ, BASE(16,2) trả về 10000 nhưng BASE(16,2,8) trả về 00010000.
  • Giá trị tối đa của đối số Min_length là 255.
VD: 


3. Hàm BESSELITrả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với hàm Bessel định trị cho các đối số thuần ảo.
Cú pháp: BESSELI(X, N)
Cú pháp hàm BESSELI có các đối số sau đây:
X    Bắt buộc. Giá trị để đánh giá hàm.
N    Bắt buộc. Bậc của hàm Bessel. Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
Chú thích: 
  • Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n < 0, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:
                Phương trình
VD:


4. Hàm BESSELJTrả về hàm Bessel.
Cú pháp: BESSELJ(X, N)
Cú pháp hàm BESSELJ có các đối số sau đây:
X    Bắt buộc. Giá trị để đánh giá hàm.
N    Bắt buộc. Bậc của hàm Bessel. Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

Chú thích: 

  • Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n < 0, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:
                Phương trình
trong đó: 
            Phương trình  là hàm Gamma.
 VD:


5. Hàm BESSELKTrả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với các hàm Bessel định trị cho các đối số thuần ảo.
Cú pháp: BESSELK(X, N)
Cú pháp hàm BESSELK có các đối số sau đây:
X    Bắt buộc. Giá trị để đánh giá hàm.
N    Bắt buộc. Bậc của hàm. Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

Chú thích: 
  • Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n < 0, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:
            Phương trình
trong đó Jn là hàm Bessel J và Yn là hàm Bessel Y.
VD:


6. Hàm BESSELYTrả về hàm Bessel, còn được gọi là hàm Weber hay hàm Neumann.
Cú pháp: BESSELY(X, N)

Cú pháp hàm BESSELY có các đối số sau đây:

  Bắt buộc. Giá trị để đánh giá hàm.

N    Bắt buộc. Bậc của hàm. Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.

Chú thích: 

  • Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu n < 0, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:
        Phương trình
VD: 


7. Hàm BETA.DISTTrả về phân bố beta.

Phân bố beta thường được dùng để nghiên cứu sự biến thiên theo tỷ lệ phần trăm của một số thứ qua các mẫu, chẳng hạn như thời gian trong ngày mà người ta dành để xem ti vi.

Cú pháp: BETA.DIST(x,alpha,beta,cumulative,[A],[B])

Cú pháp hàm BETA.DIST có các đối số dưới đây:

X     Bắt buộc. Giá trị giữa A và B dùng để định trị hàm

Alpha     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.

Beta     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.

Cumulative Tích lũy      Bắt buộc. Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm. Nếu tích lũy là TRUE, hàm BETA.DIST trả về hàm phân bố tích lũy; nếu FALSE, nó trả về hàm mật độ xác suất.

   Tùy chọn. Cận dưới của khoảng x.

B     Tùy chọn. Cận trên của khoảng x.

Chú thích: 

  • Nếu bất kỳ đối số nào không phải là số, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #VALUE!
  • Nếu alpha ≤ 0 hoặc beta ≤ 0, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu x < A, x > B, hoặc A = B, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu bạn bỏ qua giá trị A và B, hàm BETA.DIST sẽ sử dụng phân bố tích lũy beta chuẩn hóa, để A = 0 và B = 1

VD:     


8. Hàm BETA.INVTrả về nghịch đảo của hàm mật độ xác suất beta lũy tích (BETA.DIST).

Nếu xác suất = BETA.DIST(x,...TRUE), thì BETA.INV(probability,...) = x. Phân bố beta có thể dùng trong lập kế hoạch dự án để mô phỏng thời gian có thể hoàn thành, nếu biết trước thời gian hoàn thành kỳ vọng và độ biến thiên.

Cú pháp: BETA.INV(probability,alpha,beta,[A],[B])

Cú pháp hàm BETA.INV có các đối số sau đây:

Probability     Bắt buộc. Xác suất gắn với phân bố beta.

Alpha     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.

Beta     Bắt buộc. Tham số phân bố.

A     Tùy chọn. Cận dưới của khoảng x.

B     Tùy chọn. Cận trên của khoảng x.

Chú thích:

  • Nếu bất kỳ đối số nào không phải là số, hàm BETA.INV trả về giá trị lỗi #VALUE!
  • Nếu alpha ≤ 0 hoặc beta ≤ 0, hàm BETA.INV trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu xác xuất ≤ 0 hoặc xác xuất > 1, hàm BETA.INV trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu bạn bỏ qua giá trị A và B, hàm BETA.INV sẽ sử dụng phân bố tích lũy beta chuẩn hóa, để A = 0 và B = 1.
Được cho một giá trị xác xuất, hàm BETA.INV tìm kiếm giá trị x sao cho BETA.DIST(x, alpha, beta, TRUE, A, B) = xác suất. Vì vậy, độ chính xác của BETA.INV phụ thuộc vào độ chính xác của BETA.DIST.    

VD:


9. Hàm BIN2DECChuyển đổi số nhị phân sang thập phân.
Cú pháp: BIN2DEC(number)
Cú pháp hàm BIN2DEC có các đối số sau đây:
Number     Bắt buộc. Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi. Số không được chứa quá 10 ký tự (10 bit). Bit quan trọng nhất của số là bit dấu. 9 bit còn lại là các bit độ lớn. Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần.
Chú thích: 

  • Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10 bit), BIN2DEC trả về giá trị lỗi #NUM! .
VD:


10. Hàm BIN2HEX
Chuyển đổi số nhị phân sang thập lục phân.
Cú pháp: BIN2HEX(number, [places])
Cú pháp hàm BIN2HEX có các đối số sau đây:
Number    Bắt buộc. Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi. Số không được chứa quá 10 ký tự (10 bit). Bit quan trọng nhất của số là bit dấu. 9 bit còn lại là các bit độ lớn. Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần.
Places    Tùy chọn. Số ký tự sử dụng. Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2HEX dùng số ký tự tối thiểu cần thiết. Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước.
Chú thích:     
  • Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10 bit), BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu số âm, BIN2HEX bỏ qua khoảng trắng và trả về số thập lục phân 10 ký tự.
  • Nếu BIN2HEX yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
  • Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu khoảng trắng âm, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM! .
VD:


11. Hàm BIN2OCT
Chuyển đổi số nhị phân sang bát phân.
Cú pháp: BIN2OCT(number, [places])
Cú pháp hàm BIN2OCT có các đối số sau đây:
Number    Bắt buộc. Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi. Số không được chứa quá 10 ký tự (10 bit). Bit quan trọng nhất của số là bit dấu. 9 bit còn lại là các bit độ lớn. Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần.
Places    Tùy chọn. Số ký tự sử dụng. Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2OCT dùng số ký tự tối thiểu cần thiết. Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước.
Chú thích: 
  • Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10 bit), BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu số âm, BIN2OCT bỏ qua khoảng trắng và trả về số bát phân 10 ký tự.
  • Nếu BIN2OCT yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
  • Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu khoảng trắng âm, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM!
VD: 


12. Hàm BINOM.DIST
Trả về xác suất phân bố nhị thức của thuật ngữ riêng lẻ. Hãy dùng BINOM.DIST trong các vấn đề có số lượng kiểm định hoặc phép thử ấn định khi kết quả của bất kỳ phép thử nào chỉ là thành công hay thất bại, khi các phép thử là độc lập và khi xác suất thành công không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm. Ví dụ, BINOM.DIST có thể tính toán xác suất rằng hai trong số ba em bé tiếp theo là bé trai.

Cú pháp: BINOM.DIST(number_s,trials,probability_s,cumulative)
Cú pháp hàm BINOM.DIST có các đối số sau đây:
Number_s     Bắt buộc. Số lần thành công trong các phép thử.
Trials     Bắt buộc. Số phép thử độc lập.
Probability_s     Bắt buộc. Xác suất thành công của mỗi phép thử.
Cumulative     Bắt buộc. Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm. Nếu lũy tích là TRUE thì BINOM.DIST trả về hàm phân bố lũy tích, là xác suất có nhiều nhất number_s thành công; nếu FALSE, nó trả về hàm khối xác suất, là xác suất có number_s thành công.
Chú thích:
  • Number_s và phép thử bị cắt cụt thành số nguyên.
  • Nếu number_s, phép thử hay probability_s không phải dạng số, BINOM.DIST trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu number_s < 0 hoặc number_s > phép thử, BINOM.DIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu probability_s < 0 hoặc probability_s > 1, BINOM.DIST trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Hàm khối xác suất nhị thức là:
                Phương trình
trong đó: 
            Phương trình  là COMBIN(n,x).
Phân bố nhị thức lũy tích là:
                Phương trình
VD:


13. Hàm BINOM.DIST.RANGE
Trả về xác suất của một kết quả thử nghiệm dùng phân bố nhị thức.
Cú pháp: BINOM.DIST.RANGE(trials,probability_s,number_s,[number_s2])
Cú pháp hàm BINOM.DIST.RANGE có các đối số sau:
Trials    Bắt buộc. Số phép thử độc lập. Phải lớn hơn hoặc bằng 0.
Probability_s    Bắt buộc. Xác suất thành công trong mỗi phép thử. Phải lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 1.
Number_s    Bắt buộc. Số lần thành công trong các phép thử. Phải lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng Phép thử.
Number_s2    Tùy chọn. Nếu được cung cấp, sẽ trả về xác suất mà số phép thử thành công sẽ rơi vào giữa Number_s và number_s2. Phải lớn hơn hoặc bằng Number_s và nhỏ hơn hoặc bằng Phép thử.
Chú thích: 
  • Nếu bất kỳ đối số nào nằm ngoài giới hạn, BINOM.DIST.RANGE sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu bất kỳ đối số nào không có giá trị số, BINOM.DIST.RANGE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
  • Phương trình sau được sử dụng:
            Phương trình BINOM.DIST.RANGE
  • Trong phương trình trên, N là Phép thử, p là Probability_s, s là Number_s, s2 là Number_s2 và k là biến lặp.
  • Các đối số dạng số bị cắt cụt thành số nguyên.
VD:  


14. Hàm BINOM.INVTrả về giá trị nhỏ nhất có phân bố nhị thức lũy tích lớn hơn hoặc bằng giá trị tiêu chuẩn.
Cú pháp: BINOM.INV(trials,probability_s,alpha)
Cú pháp hàm BINOM.INV có các đối số sau đây:
Trials     Bắt buộc. Số phép thử Bernoulli.
Probability_s     Bắt buộc. Xác suất thành công của mỗi phép thử.
Alpha     Bắt buộc. Giá trị tiêu chí.
Chú thích: 
  • Nếu đối số không phải dạng số, BINOM.INV trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu trials không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
  • Nếu phép thử < 0, BINOM.INV trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu probability_s là <= 0 hoặc probability_s => 1, BINOM. Hàm INV trả về giá #NUM!
  • Nếu alpha <= 0 hoặc alpha => 1, BINOM. Hàm INV trả về giá #NUM! .
VD:


15. Hàm BITAND
Trả về bitwise 'And' của hai số.
Cú pháp: BITAND( number1, number2)
Cú pháp hàm BITAND có các đối số sau đây.
Number1    Bắt buộc. Phải là dạng thập phân và lớn hơn hoặc bằng 0.
Number2    Bắt buộc. Phải là dạng thập phân và lớn hơn hoặc bằng 0.
Chú thích: 
  • BITAND trả về số thập phân.
  • Kết quả là 'bitwise 'AND' của các tham số.
  • Giá trị của mỗi vị trí bit chỉ được đếm nếu cả hai bit của tham số ở vị trí đó bằng 1.
  • Các giá trị được trả về từ các vị trí bit tịnh tiến từ phải sang trái dưới dạng lũy thừa của 2. Bit ngoài cùng bên phải trả về 1 (2^0), bit ở bên trái trả về 2 (2^1) v.v.
  • Nếu đối số nhỏ hơn 0, BITAND sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số không phải là giá trị nguyên hoặc lớn hơn (2^48)-1, BITAND sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITAND sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
VD:


16.  Hàm BITLSHIFT
Trả về một số được dịch sang trái bằng số lượng bit cụ thể.
Cú pháp: BITLSHIFT(number, shift_amount)
Cú pháp hàm BITLSHIFT có các đối số sau đây.
Number    Bắt buộc. Number phải là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0.
Shift_amount    Bắt buộc. Shift_amount phải là số nguyên.
Chú thích: 
  • Chuyển dịch một số sang trái tương đương với việc thêm các số 0 vào bên phải của phép biểu diễn nhị phân của số đó. Ví dụ, dịch 2 bit sang trái trên giá trị thập phân 4 sẽ chuyển đổi giá trị nhị phân (100) sang 10000 hoặc 16 trong dạng thập phân.
  • Nếu một trong hai đối số nằm ngoài mức giới hạn, BITLSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu Số lớn hơn (2^48)-1, BITLSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu giá trị tuyệt đối của Shift_amount lớn hơn 53, BITLSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITLSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Một số âm được dùng như đối số Shift_amount sẽ dịch số bit sang bên phải.
  • Một số âm được dùng như đối số Shift_amount sẽ trả về kết quả giống như đối số shift_amount dương đối với hàm BITRSHIFT.
VD:


17. Hàm BITOR
Trả về bitwise 'Or' của hai số.
Cú pháp: BITOR(number1, number2)
Cú pháp hàm BITOR có các đối số sau đây:
Number1    Bắt buộc. Phải là dạng thập phân và lớn hơn hoặc bằng 0.
Number2    Bắt buộc. Phải là dạng thập phân và lớn hơn hoặc bằng 0.
Chú thích:
  • Kết quả là 'bitwise 'OR' của các tham số.
  • Trong kết quả này, mỗi vị trí bit bằng 1 nếu các bit của tham số bất kỳ ở vị trí đó là 1.
  • Các giá trị được trả về từ các vị trí bit tịnh tiến từ phải sang trái dưới dạng lũy thừa của 2. Bit ngoài cùng bên phải trả về 1 (2^0), bit ở bên trái trả về 2 (2^1) v.v.
  • Nếu một trong hai đối số nằm ngoài mức giới hạn, BITOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số lớn hơn (2^48)-1, BITOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITOR sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
VD:


18. Hàm BITRSHIFT
Trả về một số được dịch sang phải bằng số lượng bit cụ thể.
Cú pháp: BITRSHIFT(number, shift_amount)
Cú pháp hàm BITRSHIFT có các đối số sau đây.
Number    Bắt buộc. Phải là số nguyên lớn hơn hoặc bằng 0.
Shift_amount    Bắt buộc. Phải là số nguyên.
Chú thích:
  • Chuyển dịch một số sang phải tương đương với việc loại bỏ các chữ số ở bên phải ngoài cùng của phép biểu diễn nhị phân của số đó. Ví dụ, dịch 2 bit sang phải trên giá trị thập phân 13 sẽ chuyển đổi giá trị nhị phân (1101) sang 11 hoặc 3 trong dạng thập phân.
  • Nếu một trong hai đối số nằm ngoài mức giới hạn, BITRSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu Số lớn hơn (2^48)-1, BITRSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu giá trị tuyệt đối của Shift_amount lớn hơn 53, BITRSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITRSHIFT sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Một số âm được dùng như đối số Shift_amount sẽ dịch số bit sang bên trái.
  • Một số âm được dùng như đối số Shift_amount sẽ trả về kết quả giống như đối số Shift_amount dương đối với hàm BITLSHIFT.
VD: 


19. Hàm BITXORTrả về bitwise 'XOR' của hai số.
Cú pháp: BITXOR(number1, number2)
Cú pháp hàm BITXOR có các đối số sau đây.
Number1    Bắt buộc. Phải lớn hơn hoặc bằng 0.
Number2    Bắt buộc. Phải lớn hơn hoặc bằng 0.
Chú thích:
  • BITXOR trả về một số thập phân là kết quả của tổng bitwise 'XOR' (XOR loại trừ) của các tham số.
  • Nếu một trong hai đối số nằm ngoài mức giới hạn, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số lớn hơn (2^48)-1, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu một trong hai đối số có giá trị không phải là số, BITXOR sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Trong kết quả, mỗi vị trí bit là 1 nếu giá trị của các tham số ở vị trí bit đó không bằng nhau; nói cách khác, một giá trị là 0 và giá trị còn lại là 1. Ví dụ, sử dụng BITXOR(5,3), 5 được biểu thị là 101 trong dạng nhị phân và 3 là 11 trong dạng nhị phân. Để dễ so sánh, bạn có thể xem 3 là 011. Từ phải sang trái, các giá trị bit tại ba vị trí trong ví dụ này đều giống nhau (1) ở vị trí ngoài cùng bên phải. Kết quả 'không bằng' trả về 1 cho vị trí thứ hai và thứ ba từ bên phải và kết quả ‘bằng' trả về 0 cho vị trí ngoài cùng bên phải.
  • Các giá trị của 1 được trả về từ các vị trí bit tịnh tiến từ phải sang trái thành lũy thừa của 2. Bit ngoài cùng bên phải trả về 1 (2^0), bit ở bên trái trả về 2 (2^1) v.v.
  • Với cùng ví dụ này, 0 là kết quả trả về cho vị trí bit ngoài cùng bên phải vì nó bằng 0, 2 (2^1) là kết quả trả về cho vị trí bit thứ 2 từ bên phải (giá trị 1) và 4 (2^2) là kết quả trả về từ bít ngoài cùng bên trái (cũng là giá trị 1). Tổng số là 6, biểu thị dưới dạng thập phân.
VD:


20. Hàm BETADIST
Trả về hàm mật độ xác suất beta lũy tích. Phân bố beta thường được dùng để nghiên cứu sự biến thiên theo tỷ lệ phần trăm của một số thứ qua các mẫu, chẳng hạn như thời gian trong ngày mà người ta dành để xem ti vi.
  • Quan trọng: Hàm này đã được thay thế bằng một hoặc nhiều hàm mới với độ chính xác cao hơn và có tên gọi phản ánh rõ hơn công dụng của chúng. Mặc dù hàm này vẫn sẵn dùng để đảm bảo tính tương thích ngược, bạn nên xem xét sử dụng các hàm mới từ bây giờ trở đi, vì hàm này có thể sẽ không còn sẵn dùng nữa ở các phiên bản tương lai của Excel.
Để biết thêm thông tin về hàm mới này, hãy xem hàm BETA.DIST.
Cú pháp: BETADIST(x,alpha,beta,[A],[B])
Cú pháp hàm BETADIST có các đối số sau đây:
X     Bắt buộc. Giá trị giữa A và B dùng để định trị hàm.
Alpha     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.
Beta     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.
A     Tùy chọn. Cận dưới của khoảng x.
B     Tùy chọn. Cận trên của khoảng x.
Chú thích:
  • Nếu bất kỳ đối số nào không phải là số, hàm BETADIST trả về giá trị lỗi #VALUE!
  • Nếu alpha ≤ 0 hoặc beta ≤ 0, hàm BETADIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu x < A, x > B, hoặc A = B, hàm BETADIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu bạn bỏ qua các giá trị A và B, hàm BETADIST sẽ sử dụng phân bố tích lũy beta chuẩn hóa, để A = 0 và B = 1.
VD:


21. Hàm BETAINV
Trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất beta lũy tích cho một phân bố beta đã xác định. Tức là, nếu xác suất = BETADIST(x,...) thì BETAINV(xác suất,...) = x. Có thể dùng phân bố beta trong lập kế hoạch dự án để làm mẫu thời gian có thể hoàn thành trên cơ sở thời gian dự kiến và khả năng có sự thay đổi.
  • Quan trọng: Hàm này đã được thay thế bằng một hoặc nhiều hàm mới với độ chính xác cao hơn và có tên gọi phản ánh rõ hơn công dụng của chúng. Mặc dù hàm này vẫn sẵn dùng để đảm bảo tính tương thích ngược, bạn nên xem xét sử dụng các hàm mới từ bây giờ trở đi, vì hàm này có thể sẽ không còn sẵn dùng nữa ở các phiên bản tương lai của Excel.
Để biết thêm thông tin về hàm mới, hãy xem hàm BETA.INV.
Cú pháp: BETAINV(probability,alpha,beta,[A],[B])
Cú pháp hàm BETAINV có các đối số sau đây:
Probability     Bắt buộc. Xác suất gắn với phân bố beta.
Alpha     Bắt buộc. Một tham biến của phân phối.
Beta     Bắt buộc. Tham số phân bố.
A     Tùy chọn. Cận dưới của khoảng x.
B     Tùy chọn. Cận trên của khoảng x.
Chú thích:
  • Nếu bất kỳ đối số nào không phải dạng số, BETAINV trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu alpha ≤ 0 hoặc beta ≤ 0, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu xác suất ≤ 0 hoặc xác suất > 1, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu bạn bỏ qua giá trị cho A và B, BETAINV dùng phân bố beta lũy tích chuẩn để A = 0 và B = 1.
  • Với giá trị nào đó cho xác suất, BETAINV tìm kiếm giá trị x đó để BETADIST(x, alpha, beta, A, B) = xác suất. Do đó, tính chính xác của BETAINV tùy thuộc vào tính chính xác của BETADIST.
VD:


22. Hàm BINOMDIST
Trả về xác suất phân bố nhị thức của thuật ngữ riêng lẻ. Hãy dùng BINOMDIST trong các vấn đề có số lượng kiểm định hoặc phép thử ấn định khi kết quả của bất kỳ phép thử nào chỉ là thành công hay thất bại, khi các phép thử là độc lập và khi xác suất thành công không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm. Ví dụ, BINOMDIST có thể tính toán xác suất rằng hai trong số ba em bé tiếp theo là bé trai.
  • Quan trọng: Hàm này đã được thay thế bằng một hoặc nhiều hàm mới với độ chính xác cao hơn và có tên gọi phản ánh rõ hơn công dụng của chúng. Mặc dù hàm này vẫn sẵn dùng để đảm bảo tính tương thích ngược, bạn nên xem xét sử dụng các hàm mới từ bây giờ trở đi, vì hàm này có thể sẽ không còn sẵn dùng nữa ở các phiên bản tương lai của Excel.
Để biết thêm thông tin về hàm mới, hãy xem hàm BINOM.DIST.
Cú pháp: BINOMDIST(number_s,trials,probability_s,cumulative)
Cú pháp hàm BINOMDIST có các đối số sau đây:
Number_s     Bắt buộc. Số lần thành công trong các phép thử.
Trials     Bắt buộc. Số phép thử độc lập.
Probability_s     Bắt buộc. Xác suất thành công của mỗi phép thử.
Cumulative     Bắt buộc. Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm. Nếu lũy tích là TRUE thì BINOMDIST trả về hàm phân bố lũy tích, là xác suất có nhiều nhất số lần thành công; nếu FALSE, nó trả về hàm khối xác suất, là xác suất có số lần thành công.
Chú thích:
  • Number_s và phép thử bị cắt cụt thành số nguyên.
  • Nếu number_s, phép thử hay probability_s không phải dạng số, BINOMDIST trả về giá trị lỗi #VALUE! .
  • Nếu number_s < 0 hoặc number_s > phép thử, BINOMDIST trả về giá trị lỗi #NUM! .
  • Nếu probability_s < 0 hoặc probability_s > 1, BINOMDIST trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Nếu x = number_s, n = phép thử và p = probability_s thì hàm khối xác suất nhị thức là:
                 Phương trình
trong đó:
                Phương trình là COMBIN(n,x).
  • Nếu x = number_s, n = phép thử và p = probability_s thì phân bố nhị thức lũy tích là:
                Phương trình
VD:



CHÚNG TA ĐANG LÀM GÌ VỚI HÀNH TINH NÀY VẬY?

Hy vọng những hình ảnh dưới đây có thể chạm tới được ý thức trách nhiệm của bạn với hành tinh này
















Cre: 350.org Ceará

Hình ảnh một con cá ngựa yếu đuối kéo chiếc khẩu trang ở vùng biển ngoài khơi phía bắc Hy Lạp, đã được đề cử cho Giải thưởng Nhiếp ảnh Đại dương năm 2021. Nhiếp ảnh gia người Hy Lạp Nicholas Samaras 






Vào năm 2050, lượng rác thải nhựa trên biển sẽ nhiều hơn cá đại dương. Lúc đó bạn đã già , còn con bạn bao nhiêu tuổi?
Chúng ta đang mượn tài nguyên, thiên nhiên của thế hệ tương lai. Nhưng mấy ai quan tâm?








Tại các nước Đông Nam Á, súp vây cá mập là món ăn đắt tiền, thể hiện sự giàu có. Nhưng đằng sau đó là câu chuyện về sự độc ác và tham lam của con người. Cá mập bị cắt bỏ vây khi còn sống, sau đó bị ném lại xuống đáy đại dương và chết dần. Cá mập thực chất sợ hãi con người hơn những điều đáng sợ con người lo ngại về cá mập. Con người giết hại khoảng 100 triệu cá mập mỗi năm, rất nhiều trong số đó bị cắt đứt vây, và ném xuống biển khi vẫn còn sống. 
Những sự thật về vây cá mập:
- Cá mập bị ném trở lại đại dương sau khi cắt vây và chết trong đau đớn vì nghẹt thở, mất máu hoặc động vật săn mồi khác
- Cá mập là động vật săn mồi đầu bảng và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái biển.
- Không chỉ con người làm suy giảm quần thể cá mập, mà cá mập còn có tỷ lệ sinh sản thấp, khiến việc sinh sản trở nên khó khăn.
- Nhiều loại cá mập được khai thác để lấy vây, bao gồm các loài có nguy cơ tuyệt chủng như Cá Nhám Búa
- Các sản phẩm cá mập có thể chứa mức thủy ngân nguy hiểm, gây nguy hại cho sức khỏe.
- Vây cá mập không có hương vị.
- Cá mập còn bị săn bắt cho các sản phẩm khác như thịt, da và các chất bổ sung sức khỏe khác.










    Cre: PETA Châu Á